CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI DỆT NHUỘM
- Trong những năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của
ngành công nghiệp dệt nhuộm đã góp một phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế
chung của cả nước. Ngành công nghiệp dệt nhuộm không những đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nước mà còn thu được giá trị kinh tế lớn nhờ xuất khẩu. Bên cạnh đó,
ngành dệt nhuộm còn giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động.
- Song song với sự phát triển là vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ quá trình
sản xuất. Hàng năm ngành dệt nhuộm thải vào môi trường một lượng lớn nước thải
với nồng độ ô nhiễm cao do chưa đầu tư hệ thống nước thải dệt nhuộm đạt chuẩn hoặc
hệ thống bị hư hỏng chưa cải tạo hệ thống xử lý
nước thải kịp thời.
1. Đặc trưng
nước thải dệt nhuộm
- Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm từ ngành dệt
nhuộm, nước thải là mối quan tâm đặc biệt từ công đoạn hồ sợi, giũ hồ, quá
trình nhuộm và hoàn tất, giặt sử dụng một lượng lớn nguyên liệu thô, nước, thuốc
nhuộm và chất trợ nhuộm. Tiêu thụ nước trong quá trình nhuộm dao động rất lớn từ
16-900m3 cho một tấn sản phẩm.
- Hầu như tất cả các công đoạn của quá trình nhuộm và hoàn tất đều phát sinh nước
thải. Thành phần nước thải nước
thải dệt nhuộm thường không ổn định, thay đổi theo loại
thiết bị nhuộm, nguyên liệu nhuộm, khi sử dụng các loại thuốc nhuộm có bản chất
và màu sắc khác nhau. Nước thải dệt nhuộm thường
có nhiệt độ, độ màu, COD và BOD cao. Nước thải phát sinh từ nhà máy dệt nhuộm
thường khó xử lý do cấu tạo phức tạp của thuốc nhuộm cũng như nhiều loại thuốc
nhuộm và trợ nhuộm được sử dụng trong quá trình nhuộm và hoàn tất.
Bảng thành phần nước thải dệt nhuộm:
2. Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
- Xử lý nước thải dệt nhuộm bao
gồm nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đạt một hiệu quả nhất định đối
với một vài chất ô nhiễm tương ứng. Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng yêu cầu
phải loại bỏ các thành phần như nhiệt độ, độ màu, chất rắn lơ lửng SS, COD, BOD5 và kim loại nặng.
- Phương pháp cơ học: song chắn rác thô, tinh, lọc
cát để loại bỏ các vật chất có kích thước lớn, tách chất không hòa tan.
- Phương pháp hóa học: sử dụng tác nhân hóa học
để trung hòa hoặc oxy hóa chất độc hại trong nước thải bao gồm quá trình khử
trùng, oxy hóa bậc cao, keo tụ/tạo bông
- Phương pháp hóa lý: kết hợp các quá trình keo
tụ/tạo bông/lắng, tuyển nổi, lọc (lọc cát và than hoạt tính) tùy thuộc vào đặc
điểm nước thải, với mục đích loại bỏ SS, độ màu, một phần chất hữu cơ hòa tan
và kim loại nặng
- Phương pháp sinh học: sử dụng vi sinh vật để
phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải nhằm loại bỏ COD, BOD. Quá trình
sinh học có thể kết hợp quá trình xử lý kị khí (UASB/EGSB) và hiếu khí (bùn hoạt
tính lở lửng, bùn hoạt tính với vật liệu dính bám)...
3. Quy trình
công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm
Thuyết minh quy trình công nghệ xử hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm
Bể tiếp nhận:
Nước thải từ các công đoạn sản xuất của nhà máy được thu gom và bơm tập trung về bể tiếp nhận. Trước khi vào bể tiếp nhận, nước thải được dẫn qua thiết bị lược rác tinh để loại bỏ rác có kích thước lớn, các mảnh vụ nhỏ, các xơ và các sợi chỉ mịn trước khi qua các công trình xử lý kế tiếp.
Tháp giải nhiệt: một số công đoạn của quá trình sản xuất như nhuộm, giũ hồ, giặt tẩy thường nước thải có nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động của hệ thống xử lý đặc biệt là công trình xử lý sinh học, nước thải có nhiệt độ cao được đưa qua tháp giải nhiệt để hạ nhiệt độ của nước thải xuống dưới 400C trước khi vào bể điều hòa
Bể điều hòa
Do nồng độ các chất thải của nước thải không ổn định và thường dao động rất lớn vào các thời điểm sản xuất khác nhau nên bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và đảm bảo nồng độ chất thải có trong nước thải luôn ổn định hoặc dao động ở mức độ chấp nhận trước khí đi vào hệ thống.
Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên Bể
keo tụ. Tại đây, hóa chất điều chỉnh pH (NaOH) được bơm hóa chất
được châm vào để điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu (pH = 6.0 – 6.5) của quá trình phản ứng keo tụ. Đồng thời, hóa chất trợ keo tụ
(PAC) cũng được bơm hóa chất châm vào song song. Motor khuấy cũng bắt đầu khuấy
trộn tạo điều kiện tiếp xúc tốt giữa hóa chất và nước thải.
Bể tạo bông
Nước thải sau khi qua bể keo tụ sẽ tự chảy vào Bể tạo bông.
Tại đây, hóa chất tạo bông (Polymer) được bơm hóa chất được châm vào để tăng hiệu
quả tuyển nổi. Motor khuấy cũng bắt đầu khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc tốt
giữa hóa chất và nước thải.
Bể tuyển nổi
Nước thải dệt nhuộm sau khi
qua bể tạo bông sẽ tự chảy qua Bể tuyển nổi DAF. Tại bể tuyển nổi DAF, hỗn
hợp khí và nước thải được tạo ra nhờ máy nén khí – AC và bồn tạo áp làm tăng hiệu
quả tách các cặn lơ lửng nhờ các bọt khí li ti và giúp giảm lượng chất hữu cơ
và tăng hiệu quả xử lý cho quá trình xử lý sinh học phía sau. Lượng cặn nổi
trên bề mặt được tách khỏi nước thải nhờ thiết bị gạt tự động được dẫn xuống vị
trí thu gom và thải bỏ nơi quy định.
Bể trung gian
Nước sau khi qua bể DAF sẽ tự chảy vào Bể trung gian. Tại đây, nước thải được ổn định
lưu lượng và nồng độ ô nhiễm (BOD, COD,...) và điều chỉnh pH.
Bể EGSB
- Nước thải sau khi qua bể trung gian ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm sẽ
được các bơm chìm bơm vào thiết bị xáo trộn trước khi vào bể EGSB. Đồng thời, hóa chất điều chỉnh pH sẽ
được châm vào thiết bị xáo trộn để điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu (pH = 6.5 –
7.5) cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí các chất hữu cơ, nitơ, phospho.
- Chức năng của bể EGSB là phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ có trong nước thải bằng
bùn kị khí lơ lửng ở đáy bể.
Bể Aerotank
Nước thải sau khi qua bể EGSB sẽ tiếp tục được xử lý sinh học hiếu khí tại Bể Aerotank. Bể
bùn hoạt tính hiếu khí sử dụng vi sinh vạt hiếu khí (bùn hoạt tính lở lửng)
trong điều kiện giàu oxy (DO>2 mg/L) nhằm loại bỏ chất hữu cơ và một phần độ
màu của nước thải. Hệ thống máy thổi khí được vận hành liên tục nhằm cung cấp
oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động.
Bể lắng
- Nước thải sau khi ra khỏi bể Aerotank sẽ tự chảy tràn qua Bể lắng.
Tại đây, xảy ra quá trình tách bông bùn khỏi nước thải dưới tác dụng của trọng
lực.
- Bùn sau lắng được bơm đến bể chứa bùn và một phần bùn hồi lưu bổ sung vi sinh vật
cho bể bùn hoạt tính hiếu khí. Nước thải sau khi qua bể lắng tự chảy sang bể
trung gian.
- Bể lọc áp lực với than hoạt tính đượ sử dụng để xử lý các hợp chất khó phân hủy
sinh học còn lại sau các quá trình xử lý và độ màu còn lại trong nước thải trước
khi thải ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sau quy trình công nghệ xử lý đạt QCVN 13:2015-MT/BTNMT, cột A
Hệ thống xử lý
nước thải dệt nhuộm
Để được tư vấn xây dựng một hệ thống xử lý nước thải áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất, quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0845566899 - 02463267889 để được tư vấn miễn phí.
Công ty cổ phần Vites còn hoạt động trong các lĩnh vực sau:
Lĩnh vực hoạt động khác của Công ty cổ phần Vites



Nhận xét
Đăng nhận xét